Giá lúa trong nước hôm nay 9/3/2026
Theo cập nhật từ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa hôm nay 9/3/2026 duy trì ổn định, không có biến động lớn so với cuối tuần trước. Giao dịch mua bán diễn ra ít, thị trường trầm lắng do nguồn cung tăng lên khi vụ thu hoạch Đông Xuân bước vào cao điểm, nhưng nhu cầu vẫn chưa bứt phá.
Bảng giá lúa tươi tại ĐBSCL ngày 9/3/2026
| Loại lúa | Giá mua vào (đồng/kg) | Ghi chú |
|---|---|---|
| OM 18 | 6.000 – 6.100 | An Giang |
| Đài Thơm 8 | 6.100 – 6.200 | An Giang |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | An Giang |
| OM 5451 | 5.800 – 6.000 | An Giang |
| OM 380 | 5.700 – 5.900 | An Giang |
| OM 4218 | 6.000 – 6.400 | An Giang |
| OM 34 | 5.200 – 5.400 | An Giang |
| Nàng Hoa 9 | 6.000 – 6.200 | An Giang |
| Đài Thơm 8 | 6.500 – 6.700 | Cần Thơ |
| OM 18 | 6.500 – 6.700 | Cần Thơ |
| OM 4218 | 6.200 – 6.400 | Cần Thơ |
| Nếp IR 4625 | 7.300 – 7.500 (tươi) | ĐBSCL |
| Nếp IR 4625 | 9.500 – 9.700 (khô) | ĐBSCL |
Giá gạo trong nước hôm nay 9/3/2026
Giá gạo hôm nay 9/3/2026 cũng duy trì ổn định, lượng hàng về ít, giao dịch mua bán chậm. Các loại gạo nguyên liệu và thành phẩm đều giữ mức giá của tuần trước, chưa có dấu hiệu tăng/giảm rõ rệt.
Giá lúa gạo hôm nay 9/3/2026: Thị trường đi ngang không có biến động lớnBảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 9/3/2026
| Loại gạo | Giá mua vào (đồng/kg) | Ghi chú |
|---|---|---|
| OM 5451 (nguyên liệu) | 8.300 – 8.400 | An Giang |
| OM 18 (nguyên liệu) | 8.900 – 9.100 | An Giang |
| OM 380 (nguyên liệu) | 7.500 – 7.600 | An Giang |
| OM 380 (thành phẩm) | 8.800 – 9.000 | An Giang |
| CL 555 (nguyên liệu) | 7.900 – 8.100 | An Giang |
| IR 504 (nguyên liệu) | 8.000 – 8.100 | An Giang |
| IR 504 (thành phẩm) | 9.500 – 9.700 | An Giang |
| Sóc thơm (nguyên liệu) | 7.500 – 7.600 | An Giang |
| Đài Thơm 8 (nguyên liệu) | 9.150 – 9.350 | An Giang |
| Gạo trắng | 16.000 – 17.000 | ĐBSCL |
| Gạo thường | 12.000 – 13.000 | ĐBSCL |
| Nàng Nhen | 28.000 | ĐBSCL |
| Gạo thơm thái hạt dài | 20.000 – 22.000 | ĐBSCL |
| Gạo thơm Jasmine | 18.000 – 19.000 | ĐBSCL |
Giá gạo xuất khẩu hôm nay 9/3/2026
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, khối lượng xuất khẩu gạo tháng 2/2026 đạt 640 nghìn tấn, giá trị 289,4 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm, xuất khẩu gạo đạt 1,3 triệu tấn với 599,3 triệu USD, tăng 5% về lượng nhưng giảm 11,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.
Bảng giá gạo xuất khẩu tại Việt Nam và các nước
| Loại gạo xuất khẩu | Giá (USD/tấn) | Quốc gia |
|---|---|---|
| Gạo 5% tấm Việt Nam | 360 – 365 | Việt Nam |
| Gạo 5% tấm Thái Lan | 346 – 351 | Thái Lan |
| Gạo đồ 5% tấm Ấn Độ | 348 – 353 | Ấn Độ |
| Gạo trắng 5% tấm Ấn Độ | 346 – 351 | Ấn Độ |
Nhận định giá lúa gạo hôm nay 9/3/2026
Thị trường lúa gạo trong nước đang đối mặt với nhiều thách thức:
Giá lúa gạo ổn định nhưng giao dịch chậm do nguồn cung tăng, người mua chờ đợi giá giảm thêm. Xuất khẩu tăng về lượng nhưng giảm về giá trị: Giá xuất khẩu bình quân giảm mạnh, khiến lợi nhuận doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Chi phí sản xuất gia tăng: Giá phân bón nhập khẩu tăng mạnh do căng thẳng Trung Đông, đặc biệt giá urê tăng hơn 100 USD/tấn chỉ trong một tuần. Giá phân đạm trong nước tăng từ 12 – 12,5 triệu đồng lên xấp xỉ 15 triệu đồng mỗi tấn. Nông dân chịu áp lực kép: Giá lúa ổn định hoặc giảm, trong khi chi phí đầu vào (phân bón, vật tư) tăng nhanh, lợi nhuận bị thu hẹp.Dự báo giá lúa gạo
Ngắn hạn: Giá lúa gạo có thể tiếp tục đi ngang hoặc giảm nhẹ khi nguồn cung vụ Đông Xuân tăng mạnh. Giao dịch xuất khẩu sẽ phụ thuộc vào diễn biến giá quốc tế và nhu cầu từ các thị trường lớn như Philippines, Trung Quốc. Trung hạn: Nếu căng thẳng Trung Đông kéo dài, chi phí sản xuất sẽ tiếp tục tăng, có thể đẩy giá thành sản xuất lúa lên 5.500 đồng/kg cho vụ Hè Thu. Giá gạo xuất khẩu khó tăng mạnh do cạnh tranh từ Ấn Độ, Thái Lan. Dài hạn: Xu hướng ổn định hoặc tăng nhẹ nếu nguồn cung toàn cầu giảm, hoặc Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường mới.Giá lúa gạo hôm nay 9/3/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước đang đi ngang, giao dịch chậm, ổn định. Xuất khẩu tăng về lượng nhưng giảm về giá trị, trong khi chi phí sản xuất tăng mạnh gây áp lực cho nông dân. Dự báo giá lúa gạo sẽ tiếp tục ổn định hoặc giảm nhẹ trong ngắn hạn, nông dân và doanh nghiệp cần chủ động ứng phó với biến động thị trường và chi phí đầu vào.