Giá lúa trong nước hôm nay 8/4
Thị trường giá lúa gạo hôm nay 8/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục ghi nhận trạng thái ổn định ở mặt hàng lúa, trong khi gạo nguyên liệu đồng loạt tăng từ 100 – 200 đồng/kg. Giao dịch mua bán vẫn diễn ra chậm, nhiều kho lớn ngừng mua vào, thương lái chủ yếu tập trung vào các giống lúa chất lượng cao. Nguồn cung lúa tại nhiều địa phương không biến động lớn, nhưng sức mua yếu, phản ánh tâm lý thận trọng của cả người bán lẫn người mua.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại phổ biến như sau:
OM 18 (tươi): 5.700 – 5.800 đồng/kg (ổn định) Đài Thơm 8 (tươi): 5.700 – 5.750 đồng/kg (ổn định) IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg (ổn định) OM 5451 (tươi): 5.400 – 5.600 đồng/kg (ổn định) OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg (ổn định)Tại các địa phương trọng điểm như Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, Cà Mau, lượng lúa về ít, giao dịch diễn ra chậm, nhiều thương lái mua cầm chừng. Nhóm lúa thường như IR 50404, OM 5451 vẫn duy trì mức 5.000 – 5.800 đồng/kg, thấp hơn cùng kỳ năm trước. Các giống lúa chất lượng cao như Đài Thơm 8, OM 18 được chào bán nhiều nhưng giá không tăng.
Giá lúa gạo hôm nay 8/4/2026: Giá gạo nguyên liệu tăng nhẹBảng giá lúa tươi hôm nay 8/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long
| Giống lúa | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| OM 18 | 5.700 – 5.800 | 5.700 – 5.800 | 0 |
| Đài Thơm 8 | 5.700 – 5.750 | 5.700 – 5.750 | 0 |
| IR 50404 | 5.400 – 5.500 | 5.400 – 5.500 | 0 |
| OM 5451 | 5.400 – 5.600 | 5.400 – 5.600 | 0 |
| OM 34 | 5.100 – 5.200 | 5.100 – 5.200 | 0 |
(Nguồn: Sở Nông nghiệp & Môi trường An Giang)
Áp lực chi phí đầu vào, đặc biệt là phân bón và nhiên liệu tăng cao, vẫn tác động rõ đến quyết định sản xuất của nông dân và doanh nghiệp. Giá vật tư nông nghiệp, máy gặt, vận chuyển tăng khiến lợi nhuận bị thu hẹp, nông dân chủ động tìm đầu ra nhưng gặp khó khăn khi thương lái yêu cầu hạ giá hoặc dời ngày thu hoạch.
Giá gạo trong nước hôm nay 8/4
Thị trường giá gạo hôm nay 8/4/2026 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ ở mặt hàng gạo nguyên liệu xuất khẩu, trong khi gạo thành phẩm và gạo tiêu dùng nội địa ổn định, ít biến động.
Theo báo cáo từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang:
Gạo nguyên liệu CL 555: 8.150 – 8.200 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.550 – 8.650 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo nguyên liệu OM 18: 9.000 – 9.200 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.300 – 9.500 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo nguyên liệu OM 380: 7.600 – 7.700 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo nguyên liệu IR 504: 8.100 – 8.200 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo nguyên liệu IR 50404: 8.600 – 8.700 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.600 – 7.700 đồng/kg (+100 đồng/kg) Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg (ổn định)Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại đi ngang:
Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg (cao nhất) Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg Gạo thơm Đài Loan: 20.000 – 22.000 đồng/kg Gạo Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kgỞ nhóm phụ phẩm, giá cám phục hồi nhẹ, tăng từ 200 – 300 đồng/kg, dao động trong khoảng 7.000 – 7.300 đồng/kg. Tấm thơm 504 giữ ổn định ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg.
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay 8/4/2026
| Loại gạo | Giá hôm qua (đồng/kg) | Giá hôm nay (đồng/kg) | Biến động |
|---|---|---|---|
| CL 555 | 8.050 – 8.100 | 8.150 – 8.200 | +100 |
| OM 5451 | 8.450 – 8.550 | 8.550 – 8.650 | +100 |
| OM 18 | 8.900 – 9.100 | 9.000 – 9.200 | +100 |
| Đài Thơm 8 | 9.200 – 9.400 | 9.300 – 9.500 | +100 |
| OM 380 | 7.500 – 7.600 | 7.600 – 7.700 | +100 |
| IR 504 | 8.000 – 8.100 | 8.100 – 8.200 | +100 |
| IR 50404 | 8.500 – 8.600 | 8.600 – 8.700 | +100 |
| Sóc thơm | 7.500 – 7.600 | 7.600 – 7.700 | +100 |
| IR 504 (thành phẩm) | 9.500 – 9.700 | 9.500 – 9.700 | 0 |
Giá gạo xuất khẩu
Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 8/4/2026 ghi nhận tín hiệu tích cực khi giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ, trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn giữ ổn định. Trên thị trường thế giới, sản lượng gạo của Thái Lan dự báo giảm trong niên vụ 2026 – 2027, còn Indonesia tăng dự trữ lên mức kỷ lục mới, tạo áp lực cạnh tranh và điều chỉnh giá toàn cầu.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam:
Gạo 5% tấm Việt Nam: 400 – 445 USD/tấn (ổn định) Gạo Jasmine Việt Nam: 435 – 439 USD/tấn (ổn định)Thị trường Thái Lan:
Gạo 5% tấm Thái Lan: 336 – 370 USD/tấn (ổn định)Thị trường Ấn Độ:
Gạo 5% tấm Ấn Độ: 335 – 339 USD/tấn (ổn định)Theo dữ liệu xuất khẩu, áp lực nguồn cung lớn khi vụ lúa đông xuân 2026 – 2027 của Thái Lan dự báo giảm, nhưng dự trữ gạo của Indonesia tăng mạnh, tạo ra sự phân hóa về giá giữa các quốc gia xuất khẩu chủ chốt. Việt Nam vẫn có “cửa sáng” ở phía trước, nhưng để tận dụng cơ hội cần có giải pháp “nuôi dưỡng” nguồn hàng vượt qua giai đoạn khó khăn.
Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 8/4/2026
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | Biến động |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | 5% tấm | 400 – 445 | 0 |
| Việt Nam | Jasmine | 435 – 439 | 0 |
| Thái Lan | 5% tấm | 336 – 370 | 0 |
| Ấn Độ | 5% tấm | 335 – 339 | 0 |
Nhận định giá lúa gạo hôm nay
Giá lúa gạo hôm nay 8/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy sự ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu tăng nhẹ, gạo thành phẩm và xuất khẩu giữ giá. Thị trường giữ nhịp ổn định, giao dịch mua bán chậm, nhiều kho lớn không mua vào, thương lái chủ yếu quan sát thị trường.
Nguyên nhân chính khiến giá lúa ổn định và gạo nguyên liệu tăng:
Nguồn cung lúa tươi không nhiều: Lượng lúa về ít, sức mua chậm, giao dịch nhỏ lẻ. Chi phí vật tư nông nghiệp, phân bón, xăng dầu tăng: Giá thành sản xuất cao nhưng chưa tác động mạnh lên giá bán do thị trường đang chờ đợi tín hiệu xuất khẩu mới. Nhu cầu xuất khẩu ổn định: Các thị trường lớn như Trung Quốc, Philippines duy trì nhập khẩu, nhưng giá xuất khẩu bình quân giảm nhẹ do cạnh tranh toàn cầu và nguồn cung dồi dào. Thị trường nội địa ổn định: Gạo tiêu dùng, gạo thành phẩm giữ giá, ít biến động, lượng mua bán tại chợ dân sinh ổn định.Tuy nhiên, áp lực nguồn cung lớn khi vụ lúa đông xuân 2026 – 2027 của Thái Lan dự báo giảm, còn Indonesia tăng dự trữ lên mức kỷ lục mới, tạo ra sự phân hóa về giá giữa các quốc gia xuất khẩu chủ chốt. Việt Nam vẫn có cơ hội lớn nhưng cần giải pháp “nuôi dưỡng” nguồn hàng để vượt qua giai đoạn khó khăn.
Dự báo giá lúa gạo
Các chuyên gia và doanh nghiệp dự báo giá lúa gạo hôm nay và thời gian tới sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Nguồn cung lúa và gạo: Nếu doanh nghiệp tăng cường thu mua tạm trữ, giá lúa có thể tăng nhẹ. Tuy nhiên, nếu nguồn cung vẫn dồi dào mà tiêu thụ chậm, giá lúa khó bật tăng mạnh. Chi phí sản xuất: Giá phân bón, xăng dầu, vận tải tiếp tục tăng sẽ đẩy giá thành sản xuất lên cao, tác động lên giá gạo xuất khẩu và giá gạo nội địa. Xu hướng xuất khẩu: Dự báo nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường lớn tiếp tục tăng, đặc biệt là Trung Quốc, Philippines, châu Phi, trong khi nguồn cung toàn cầu có dấu hiệu giảm do thời tiết, chiến sự. Chính sách hỗ trợ của Chính phủ: Nếu có chính sách hỗ trợ mua tạm trữ, ổn định giá, nông dân sẽ bớt áp lực về đầu ra, giá lúa gạo sẽ ổn định hơn.Dự báo chi tiết
Giá lúa trong nước có thể tiếp tục đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có khả năng giữ vững ở mức cao, thậm chí tăng thêm nếu nguồn cung toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn bởi xung đột, thiên tai. Nông dân cần kiểm soát chi phí sản xuất, tối đa ở mức 4.500 đồng/kg để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời tham gia các chương trình liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã để ổn định đầu ra.