Giá lúa gạo hôm nay 6/4: Không có nhiều biến động

Giá lúa gạo hôm nay 6/4 tại khu vực ĐBSCL ít biến động. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.700 - 5.750 đồng/kg

Giá lúa trong nước hôm nay 6/4

Thị trường giá lúa gạo hôm nay 6/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục giữ nhịp ổn định, ít biến động so với các phiên trước. Sáng đầu tuần, lượng lúa về các địa phương không nhiều, sức mua chậm khiến giá lúa tươi gần như không thay đổi. Các kho lớn chủ yếu quan sát thị trường, thương lái mua cầm chừng, tập trung vào các giống lúa chất lượng cao.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại phổ biến như sau:

OM 18 (tươi): 5.700 – 5.800 đồng/kg Đài Thơm 8 (tươi): 5.700 – 5.750 đồng/kg IR 50404 (tươi): 5.400 – 5.500 đồng/kg OM 5451 (tươi): 5.400 – 5.600 đồng/kg OM 34 (tươi): 5.100 – 5.200 đồng/kg OM 4218 (tươi): 6.200 – 6.400 đồng/kg

Tại các địa phương trọng điểm như Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, Cà Mau, lượng lúa về ít, giao dịch diễn ra chậm, nhiều thương lái mua cầm chừng. Nhóm lúa thường như IR 50404, OM 5451 vẫn duy trì mức 5.000 – 5.800 đồng/kg, thấp hơn cùng kỳ năm trước. Các giống lúa chất lượng cao như Đài Thơm 8, OM 18 được chào bán nhiều nhưng giá không tăng.

Xem thêm: Giá lúa gạo hôm nay 5/4: Giao dịch trầm lắng Giá lúa gạo hôm nay 4/4: Giá lúa gạo ổn định Giá lúa gạo hôm nay 3/4: Giá lúa tươi có xu hướng tăng
gia-lua-gao-hom-nay-6-4-2-1775439544.jpgGiá lúa gạo hôm nay 6/4: Không có nhiều biến động

Bảng giá lúa tươi hôm nay 6/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long

Giống lúa Giá hôm qua (đồng/kg) Giá hôm nay (đồng/kg) Biến động
OM 18 5.700 – 5.800 5.700 – 5.800 0
Đài Thơm 8 5.700 – 5.750 5.700 – 5.750 0
IR 50404 5.400 – 5.500 5.400 – 5.500 0
OM 5451 5.400 – 5.600 5.400 – 5.600 0
OM 34 5.100 – 5.200 5.100 – 5.200 0
OM 4218 6.200 – 6.400 6.200 – 6.400 0

(Nguồn: Sở Nông nghiệp & Môi trường An Giang)

Áp lực chi phí đầu vào, đặc biệt là phân bón và nhiên liệu tăng cao, đang tác động rõ đến quyết định sản xuất của nông dân và doanh nghiệp. Giá vật tư nông nghiệp, máy gặt, vận chuyển tăng khiến lợi nhuận bị thu hẹp, nông dân chủ động tìm đầu ra nhưng gặp khó khăn khi thương lái yêu cầu hạ giá hoặc dời ngày thu hoạch.

Giá gạo trong nước hôm nay 6/4

Thị trường giá gạo hôm nay 6/4/2026 ghi nhận trạng thái bình ổn, giao dịch mua bán chậm, nhiều kho lớn không mua vào. Giá các loại gạo nguyên liệu và thành phẩm ít biến động, duy trì mức giá cũ so với phiên trước.

Theo báo cáo từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang:

Gạo nguyên liệu CL 555: 8.050 – 8.100 đồng/kg Gạo nguyên liệu OM 5451: 8.450 – 8.550 đồng/kg Gạo nguyên liệu OM 18: 8.900 – 9.100 đồng/kg Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.150 – 9.450 đồng/kg Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 – 7.600 đồng/kg Gạo nguyên liệu IR 504: 8.000 – 8.100 đồng/kg Gạo nguyên liệu IR 50404: 8.500 – 8.600 đồng/kg Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 – 9.700 đồng/kg

Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại đi ngang:

Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg (cao nhất) Gạo Hương Lài: 22.000 đồng/kg Gạo thơm Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg Gạo Nàng hoa: 21.000 đồng/kg Gạo thơm Đài Loan: 20.000 đồng/kg Gạo thơm Jasmine: 14.000 – 15.000 đồng/kg Gạo trắng thông dụng: 16.000 đồng/kg Gạo Sóc thường: 16.000 – 17.000 đồng/kg Gạo thường: 13.000 – 14.000 đồng/kg Gạo Sóc Thái: 20.000 đồng/kg Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg

Phân khúc nếp không ghi nhận điều chỉnh mới:

Nếp IR 4625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg Nếp 3 tháng khô: 9.600 – 9.700 đồng/kg Nếp khô: 9.500 – 9.700 đồng/kg

Mặt hàng phụ phẩm cũng không đổi:

Tấm IR 504: 7.600 – 7.700 đồng/kg Cám: 6.800 – 7.000 đồng/kg

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm hôm nay 6/4/2026

Loại gạo Giá hôm qua (đồng/kg) Giá hôm nay (đồng/kg) Biến động
CL 555 8.050 – 8.100 8.050 – 8.100 0
OM 5451 8.450 – 8.550 8.450 – 8.550 0
OM 18 8.900 – 9.100 8.900 – 9.100 0
Đài Thơm 8 9.150 – 9.450 9.150 – 9.450 0
OM 380 7.500 – 7.600 7.500 – 7.600 0
IR 504 8.000 – 8.100 8.000 – 8.100 0
IR 50404 8.500 – 8.600 8.500 – 8.600 0
Sóc thơm 7.500 – 7.600 7.500 – 7.600 0
IR 504 (thành phẩm) 9.500 – 9.700 9.500 – 9.700 0

Giá gạo xuất khẩu

Thị trường giá gạo xuất khẩu hôm nay 6/4/2026 ghi nhận sự ổn định ở các mặt hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam, Thái Lan và Ấn Độ. Các mức giá được duy trì ổn định, không có biến động lớn, ngoại trừ một số loại gạo thơm và Jasmine có giá cao hơn bình quân.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam:

Gạo thơm 5% tấm Việt Nam: 400 – 445 USD/tấn Gạo 100% tấm Việt Nam: 329 – 333 USD/tấn Gạo Jasmine Việt Nam: 435 – 439 USD/tấn

Thị trường Thái Lan:

Gạo 5% tấm Thái Lan: 336 – 370 USD/tấn Gạo 100% tấm Thái Lan: 349 – 353 USD/tấn

Thị trường Ấn Độ:

Gạo 5% tấm Ấn Độ: 335 – 339 USD/tấn Gạo 100% tấm Ấn Độ: 283 – 287 USD/tấn

Theo dữ liệu từ Hiệp hội Xuất khẩu Gạo Thái Lan (TREA), giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan tiếp tục được giao dịch ở mức 384 USD/tấn. Giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan dao động từ 344 - 348 USD/tấn.

Bảng giá gạo xuất khẩu hôm nay 6/4/2026

Quốc gia Loại gạo Giá (USD/tấn) Biến động
Việt Nam Thơm 5% tấm 400 – 445 0
Việt Nam 100% tấm 329 – 333 0
Việt Nam Jasmine 435 – 439 0
Thái Lan 5% tấm 336 – 370 0
Thái Lan 100% tấm 349 – 353 0
Ấn Độ 5% tấm 335 – 339 0
Ấn Độ 100% tấm 283 – 287 0
Pakistan 5% tấm 344 – 348 0

Nhận định giá lúa gạo

Giá lúa gạo hôm nay 6/4/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy sự ổn định ở mặt hàng lúa tươi, gạo nguyên liệu, thành phẩm và xuất khẩu. Thị trường giữ nhịp ổn định, giao dịch mua bán chậm, nhiều kho lớn không mua vào, thương lái chủ yếu quan sát thị trường.

Nguyên nhân chính khiến giá lúa và gạo ổn định:

Nguồn cung lúa tươi không nhiều: Lượng lúa về ít, sức mua chậm, giao dịch nhỏ lẻ. Chi phí vật tư nông nghiệp, phân bón, xăng dầu tăng: Giá thành sản xuất cao nhưng chưa tác động mạnh lên giá bán do thị trường đang chờ đợi tín hiệu xuất khẩu mới. Nhu cầu xuất khẩu ổn định: Các thị trường lớn như Trung Quốc, Philippines duy trì nhập khẩu, nhưng giá xuất khẩu bình quân giảm nhẹ do cạnh tranh toàn cầu và nguồn cung dồi dào. Thị trường nội địa ổn định: Gạo tiêu dùng, gạo thành phẩm giữ giá, ít biến động, lượng mua bán tại chợ dân sinh ổn định.

Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp Quốc (FAO), giá lương thực toàn cầu đã tăng trong tháng 3, chủ yếu do giá năng lượng cao hơn và chi phí vận tải gia tăng liên quan đến xung đột tại Trung Đông.

Dự báo giá lúa gạo

Các chuyên gia và doanh nghiệp dự báo giá lúa gạo hôm nay và thời gian tới sẽ tiếp tục ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Nguồn cung lúa và gạo: Nếu doanh nghiệp tăng cường thu mua tạm trữ, giá lúa có thể tăng nhẹ. Tuy nhiên, nếu nguồn cung vẫn dồi dào mà tiêu thụ chậm, giá lúa khó bật tăng mạnh. Chi phí sản xuất: Giá phân bón, xăng dầu, vận tải tiếp tục tăng sẽ đẩy giá thành sản xuất lên cao, tác động lên giá gạo xuất khẩu và giá gạo nội địa. Xu hướng xuất khẩu: Dự báo nhu cầu nhập khẩu gạo từ các thị trường lớn tiếp tục tăng, đặc biệt là Trung Quốc, Philippines, châu Phi, trong khi nguồn cung toàn cầu có dấu hiệu giảm do thời tiết, chiến sự. Chính sách hỗ trợ của Chính phủ: Nếu có chính sách hỗ trợ mua tạm trữ, ổn định giá, nông dân sẽ bớt áp lực về đầu ra, giá lúa gạo sẽ ổn định hơn.

Dự báo chi tiết

Giá lúa trong nước có thể tiếp tục đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số giống chất lượng cao nếu thị trường xuất khẩu cải thiện và chính sách thu mua tạm trữ được triển khai. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu sẽ tiếp tục ổn định hoặc tăng nhẹ, nhất là với các loại gạo phục vụ xuất khẩu. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có khả năng giữ vững ở mức cao, thậm chí tăng thêm nếu nguồn cung toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn bởi xung đột, thiên tai. Nông dân cần kiểm soát chi phí sản xuất, tối đa ở mức 4.500 đồng/kg để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời tham gia các chương trình liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã để ổn định đầu ra.